Lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào một vật cân bằng nhau tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng, Bài tập 2. Cho gia tốc trọng trường trên mặt đất là 9,8 m/s 2, tính gia tốc trọng trường trên sao Hỏa. Biết khối lượng Sao Hỏa bằng 10% khối lượng Trái Đất và bán kính Sao Hỏa bằng 0,53 bán kính Trái Đất Bài tập 3.
Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng ; Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng ; Bài 5. Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng ; Bài 7. Gương cầu lồi ; Bài 8. Gương cầu lõm đang diễn ra; Chương II- Âm học . Bài 10. Nguồn âm ; Bài 11. Độ cao của âm ; Bài 12. Độ to
Giải Bài 22.2 SBT Vật lý lớp 10 trang 50 Một cái chắn đường trọng lượng 600 N quay quang trục nằm ngang O. Trục quay này cũng là trục quay của động cơ điện dùng để nâng chắn đường lên. Trọng tâm G của chắn đường cách O : 50 cm. Để nâng chắn đường lên, momen ngẫu lực của động cơ phải có độ lớn tối thiểu là A. 300 N.m. B. 150 N.m.
Địa Lí 10 Bài 22: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp | Giải Địa Lí 10 Cánh diều - Tuyển chọn giải bài tập Địa Lí lớp 10 Cánh diều hay, chi tiết giúp bạn làm bài tập Địa Lí 10 dễ dàng.
22-2 The inverse operations. In addition to the direct operations of addition, multiplication, and raising to a power, we have also the inverse operations, which are defined as follows. Let us assume that a and c are given, and that we wish to find what values of b satisfy such equations as a + b = c, ab = c, ba = c.
Bài 13 trang 22 SGK Vật lí 10 Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động Đề bài Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h. Video hướng dẫn giải Phương pháp giải - Xem chi tiết
CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CÁNH DIỀU. nguvanthcs.com gửi đến quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh toàn bộ SGK Cánh Diều lớp 10. Sách được chia sẻ dưới dạng file PDF. Nếu thầy cô, phụ huynh, học sinh cần file dạng ảnh, vui lòng để lại yêu cầu ở phần bình luận, nguvanthcs
Bộ đề thi thử 600 câu hỏi ô tô B2 trực tuyến mới nhất năm 2021 với 18 bộ đề thi thử lý thuyết dưới dạng trắc nghiệm. Dễ dàng sử dụng trên máy tính & điện thoại. Các bạn sẽ có thời gian làm bài là 22 phút, vì thế hãy cố gắng hoàn thành bài thi thật sớm để
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Nội dung bài viết gồm hai phần Lý thuyết Hướng dẫn giải bài tập SGK A. Lý thuyết 1. Định nghĩa Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật. 2. Tác dụng của ngẫu lực đối với vật rắn a Vật rắn có trục quay cố định Khi một ngẫu lực tác dụng vào một vật rắn có trục quay cố định thì vật rắn sẽ quay quanh trục cố định. TH1 Trục quay đi qua trọng tâm Trục quay của vật rắn không chịu tác dụng của ngẫu lực. TH2 Trục quay không đi qua trọng tâm Trọng tâm của vật sẽ chuyển động tròn xung quanh trục quay Có lực tác dụng vào trục quay làm trục quay biến dạng. b Vật rắn không có trục quay cố định Nếu vật rắn chỉ chịu tác dụng của ngẫu lực thì vật rắn quay quanh một trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực. c Momen ngẫu lực Momen ngẫu lực đối với trục quay O vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực M = M Momen ngẫu lực F Độ lớn của mỗi lực N d Cánh tay đòn của ngẫu lực m. d Kết luận Tác dụng của ngẫu lực Ngẫu lực tác dụng vào một vật chỉ làm cho vật chuyển động quay chứ không làm cho vật chuyển động tịnh tiến. B. Bài tập & Lời giải Câu 1 Trang 118 sgk vật lí 10Ngẫu lực là gì? Nêu một vài ví dụ về ngẫu lực. Xem lời giải Câu 2 Trang 118 sgk vật lí 10Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn. Xem lời giải Câu 3 Trang 118 sgk vật lí 10Viết công thức tính momen của ngẫu lực. Momen của ngẫu lực có đặc điểm gì? Xem lời giải Câu 4 Trang 118 sgk vật lí 10Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 của ngẫu lực làA. 100 2,0 0,5 1,0 Xem lời giải Câu 5 Trang 118 sgk vật lí 10Một ngẫu lực gồm hai lực $\overrightarrow{F_{1}}$ và $\overrightarrow{F_{2}}$ có $F_{1} = F_{2} = F$ và cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này làA. $F_{1} - F_{2}$.dB. 2FdC. Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay Xem lời giải Câu 6 Trang 118 sgk vật lí 10Một chiếc thước mảnh có trục quay nằm ngang đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngón tay tác dụng vào thước một ngẫu lực đặt vào hai điểm A và B cách nhau 4,5 cm và có độ lớn $F_{A} = F_{B} = 1 N$ Hình SGKa Tính momen của ngẫu lựcb Thanh quay đi một góc $\alpha = 30^{\circ}$. Hai lực luôn luôn nằm ngang và vẫn đặt tại A và B Hình SGK. Tính momne ngẫu lực Xem lời giải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Vật lí Lớp 10 - Bài 22 Ngẫu lực", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng môn Vật lí Lớp 10 - Bài 22 Ngẫu lực Câu 1 Phân biệt hai lực cân bằng và hai lực trực đối? Câu 2 Momen lực là gì?Hãy viết cơng thức tính mơmen lực và nêu ý nghĩa của từng đại lượng ? M = M mơmen lực F lực tác dụng vào vật d cánh tay địnXác định mơmen lực trong trường hợp sau d o M = FHãy phát biểu quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều ?A O B d1 d2 F 1 F2 F1 + F2 = F F d 1 = 2 F2 d1 FChúng ta cĩ thể vận dụng quy F1 tắc hợp hai lực song song cùng d1 chiều để tổng hợp hai lực O B song song ngược chiều được khơng ? A d 2 F2- Song song NêuF đặc điểm của hai lực tác dụng vào1 những, F2vật dưới-Ngượcđây ? chiều - Độ lớn bằng nhau - Cùng tác dụng vào một vật F2 F1NGẪU LỰCI. NGẪU LỰC LÀ GÌ? 1. Định nghĩa Hệ hai lực song song, ngược chiều, cĩ độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu NGẪU LỰC 1. Định nghĩa Là hệ 2 lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, và cùng tác dụng vào một vật. 2. Ví dụa. Dùng tay vặn vịi nước ta đã tác dụng vào vịi một ngẫu lực. b. Dùng tuanơvit để vặn đinh ốc, ta tác dụng vào tuanơvit một ngẫu lực. c. Khi ơ tơ sắp qua đoạn đường ngoặt người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái vơ lăng.Bạn có khát không?Các trường hợp nào dưới đây xuất hiện ngẫu lực? B + R F2 T1 T 2 O A A F1 1kg a 2kg b c dII. TÁC DỤNG CỦA NGẪU LỰC ĐỐI VỚI MỘT VẬT RẮN 1. Trường hợp vật khơng cĩ trục quay cố định Nếu vật chỉ chịu tác dụng của G 2 1 ngẫu lực thì nĩ sẽ quay quanh một trục đi qua trọng tâm và vuơng gĩc với mặt phẳng chứa ngẫu TÁC DỤNG CỦA NGẪU LỰC ĐỐI VỚI MỘT VẬT RẮN 2. Trường hợp vật có trục quay cố định F2 F12. Trường hợp vật cĩ trục quay cố định F Dưới tác dụng của ngẫu lực 1 F vật sẽ quay quanh trục cố định. G 2 Nếu trục quay khơng đi qua trọng tâm thì trọng tâm của vật sẽ chuyển động trịn xung quanh trục quay. Khi ấy vật cĩ xu hướng chuyển động li tâm nên tác dụng lực vào trục quay làm trục quay bị biến TÁC DỤNG CỦA NGẪU LỰC ĐỐI VỚI MỘT VẬT RẮN 1. Trường hợp vật khơng cĩ trục quay cố định 2. Trường hợp vật cĩ trục quay cố định Nhận xét Ngẫu lực tác dụng vào một vật chỉ làm cho vật quay chứ khơng tịnh MOMEN CỦA NGẪU LỰC Momen của ngẫu lực M = F1. d1 + F2. d2= Fd1+d2 => M= F1 = F2 = F M Momen ngẫu lực F Độ lớn mỗi lực N F d1 d cánh tay đòn của ngẫu lựcm 1 d O d khoảng cách giữa hai giá 2 F23 MOMEN CỦA NGẪU LỰC Momen của ngẫu lực M = F2. d2 – F1. d1= Fd2- d1 => M= F1 = F2 = F M Momen ngẫu lực F Độ lớn mỗi lực N O F1 d cánh tay đòn của ngẫu lựcm d1 d2 khoảng cách giữa hai giá F d 2F1 = F2 = F F d1 1 d O O d d1 2 d2 F2 d M = Fd Nhận xét Momen của ngẫu lực khơng phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuơng gĩc với mặt phẳng chứa ngẫu bài Chứng minh rằng momen của ngẫu lực khơng phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuơng gĩc với mặt phẳng chứa ngẫu lực. Lời giải chi tiết Gọi O là vị trí quay của trục quay O bất kì, ta luơn cĩ Momen của ngẫu lực M = F1d1 + F2d2 = Fd1 + d2 = M chỉ phụ thuộc vào d là khoảng cách giữa hai giá của hai lực, khơng phụ thuộc vị trí O của trục bài Viết cơng thức tính momen của ngẫu lực. Momen của ngẫu lực cĩ đặc điểm gì? Lời giải chi tiết M = Trong đĩ F độ lớn của mỗi lực N. d khoảng cách giữa hai giá của hai lực gọi là cánh tay địn của ngẫu lực m Momen của ngẫu lực khơng phụ thuộc vào vị trí của trục quay, miễn là trục quay vuơng gĩc với mặt phẳng của ngẫu bài Hai lực của một ngẫu lực cĩ độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay địn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là A. 100 ; B. 2,0 ; C. 0,5 ; D. 1,0 Đề bài Một ngẫu lực gồm cĩ hai lực −→F1F1→ và −→F2F2→ cĩ F1 = F2 = F và cĩ cánh tay địn d. Momen ngẫu lực này là A. F1 – F2d. B. 2Fd C. Fd D. Chưa biết Một chiếc thước mảnh cĩ trục quay nằm ngang đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngĩn tay tác dụng vào thước một ngẫu lực đặt vào hai điểm A và B cách nhau 4,5 cm và cĩ độ lớn FA = FB = 1N Hình a Tính momen của ngẫu lực. b Thanh quay đi một gĩc α = 30o. Hai lực luơn luơn nằm ngang và vẫn đặt tại A và B Hình Tính momen của ngẫu Momen của ngẫu lực M = Fd = = 0,045 1Xác định momen của ngẫu lực A. Fx + d. F = F’ B. F2x + d. C. Fd D. Fx – d.Vận dụng Câu 2Momen của ngẫu lực như hình vẽ A. FOA + OB B. FOA + OBcosα. C. Fd D. FOA - OB. FA = FB = FCâu 3Xác định cánh tay đòn của ngẫu lực F 2 B B B d O d d d O O O A F 1 A A A B C DCâu 4Hai tay lái của ghi đơng xe đạp cách nhau 50 cm. Nếu tác dụng vào mỗi bàn tay cầm một lực 180 N thì momen của ngẫu lực là bao nhiêu? F1 O F2 Cánh tay địn của ngẫu Cánh tay địn của ngẫu lực lực khơng đổi thay đổi giảm dầnB B B F2 d d d O O O A A F1 ABÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1 Momen của ngẫu lực như hình vẽ là A. Fx + d. B. F2x + d. F = F’ C. Fd D. Fx – d.BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 2 Momen của ngẫu lực như hình vẽ là A. FOA + OB B. FOA + OAcosα. C. Fd D. FOA - OB. FA = FB = FĐỊNH NGHĨA NGẪU LỰC - Hệ hai lực song song, ngược chiều, cĩ độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực. ĐẶC ĐIỂM - Ngẫu lực tác dụng vào một vật chỉ làm cho vật quay chứ khơng tịnh tiến. MOMEN CỦA NGẪU LỰC - Momen của ngẫu lực khơng phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuơng gĩc với mặt phẳng chứa ngẫu lực.
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lí 10 - Bài 22 Ngẫu lực", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Vật lí 10 - Bài 22 Ngẫu lựcBài 22 NGẪU LỰCNội dung bài học I NGẪU LỰC II TÁC DỤNG CỦA NGẪU LỰC ĐỐI VỚI MỘT VẬT RẮNI NGẪU LỰC Bộ phận nào giúp lái và đổi hướng xe/tàu?I NGẪU LỰC 1. Định nghĩa Là hệ 2 lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, và cùng tác dụng vào một vật F1 2. Ví dụ F2F2 F1 F2 F1Bạn có khát không?I NGẪU LỰC 2. Ví dụ - Vặn vòi nước - Vạên đinh ốc - Lái vô lăng ô tôII TÁC DỤNG CỦA NGẪU LỰC ĐỐI VỚI MỘT VẬT RẮN Ngẫu lực tác dụng vào vật sẽ làm cho vật quay Momen của ngẫu lực M = F1. d1 + F2. d2 = Fd1+d2 → M = M Momen ngẫu lực F Độ lớn mỗi lực N d cánh tay đòn của ngẫu lựcm là khoảng cách giữa hai giá của hai lựcXác định cánh tay đòn của ngẫu lực B B B F2 d d d O O O A A F1 AXác định momen của ngẫu lực A. Fx + d. F = F’ B. F2x + d. C. Fd D. Fx – d.
Dân số và sự gia tăng dân sốGiải bài tập SGK Địa lý 10 bài 22 Dân số và sự gia tăng dân sốGiải bài tập SGK Địa lý 10 bài 22 Dân số và sự gia tăng dân số được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảoTrả lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 82 Dựa vào bảng trên, em hãy nhận xét tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số thế giới trong tương lời- Thời gian dân số tăng lên gấp đôi và tăng thêm 1 tỉ người ngày càng rút Trong lịch sử, thời gian tăng thêm 1 tỉ người mất hàng triệu năm, sau đó ngày càng rút ngắn 123 năm xuống 32 năm và 12 Thời gian dân số tăng gấp đôi cũng rút ngắn từ 123 năm xuống 47 Quy mô dân số ngày càng lớn, mức sinh ổn định và có xu hướng giảm nhẹ, nhưng tốc độ gia tăng vẫn nhanh do mức chết của trẻ em giảm nhanh và tuổi thọ trung bình lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 83 Dựa vào hình em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – lời- Thời kì 1950 – 2005, tỉ suất sinh thô các nước đang phát triển cao hơn mức trung bình của thế giới và cao hơn gấp nhiều lần các nước phát Từ 1950 đến 2005, tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước giảm nhanh, tuy nhiên ở các nước phát triển giảm nhanh lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 84 Dựa vào hình en hãy nhận xét tỉ suất tử thô của toàn thế giới và ở các nước phát triển, các nước đang phát triển thời kì 1950 – lời- Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm dần do điều kiện kinh tế xã hội thế giới ngày càng phát Toàn thế giới, tỉ suất tử thô ngày càng giảm mạnh, từ 25% 1950 – 1955 xuống còn 9% 2004 – 2005.- Tỉ suất tử thô các nước phát triển giảm nhanh nhưng sau đó chững lại và có xu hướng tăng lên. Cơ cấu dân số già, tỉ lệ người lớn tuổi Các nước đang phát triển, tỉ lệ tử thô giảm chậm hơn từ 28% 1950 – 2005 xuống còn 12% 1985 – 1990, nhưng hiện nay đã đạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do cơ cấu dân số lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 85 Dựa vào hình em hãy cho biết+ Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau?+ Tên một số vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm.+ Nhận lời+ Các nước có thể chia thành 4 nhóm nước với mức gia tăng tự nhiên.+ Gia tăng tự nhiên bằng 0 hoặc âm mức tử cao do dân số già, mức sinh thấp hơn hoặc bằng mức tử. Một số nước LB Nga, Bun-ga-ri, U-crai-na, Bê-la-rút,….+ Gia tăng dân số chậm dưới 0,95% mức tử thấp, mức sinh thấp nhưng vẫn cao hơn mức tử, gia tăng dân số thấp và ổn định. Một số nước tiêu biểu Bắc Mĩ, Ô-xtray-li-a, Tây Âu.+ Gia tăng dân số trung bình từ 1 – 1,9%, mức sinh tương đối cao, mức tử thấp. Tiêu biểu là Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á, Mĩ La-tinh,…+ Gia tăng dân số cao và rất cao trên 2% mức sinh rất cao. Các quốc gia châu Phi, Trung Đông, Trung và Nam lời câu hỏi Địa Lí 10 Bài 22 trang 85 Dựa vào sơ đồ trên, em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lý của các nước đang phát lời- Gây sưc ép nặng nề đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi Kinh tế GDP/người thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm,..- Xã hội tỉ lệ thất nghiệp cao, thiếu việc làm, tệ nạn xã hội, thiếu cơ sở vật chất cho giáo dục, y tế,…- Môi trường tài nguyên bị khai thác quá mức, cạn kiệt, môi trường suy 1 trang 86 Địa Lí 10 Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không thay đổi trong thời kì 1995 – trình bày cách tính và điền kết quả vào bảng số liệu dân số của Ấn Độ theo mẫu dưới đâyTrả lời- Ta kí hiệu tỉ suất gia tăng dân số của Ấn Độ là Tg, và Tg = 2%.- Ta kí hiệu dân số thế giới qua các năm như sau+ Năm 1998 là D8+ Năm 1999 là D9+ Năm 2000 là D0+ Năm 1997 là D7+ Năm 1995 là Ta có công thứcD8 = D7 + = D7 Tg + 1D7 = D8 Tg + 1 = 975 1,02 = 955,9 triệu = D8 + = D8 Tg + 1 = 975 . 1,02 = 994,5 triệu = D9 Tg + 1= 994,5 . 1,02 = 1014,4 triệu = D6 + = D6 Tg + 1 ⇒ D6 = D7/Tg + 1 = 995,9 / 1,02 = 937,2 triệu = D5 + ⇒ D5 = D6/Tg + 1 = 9377,2 / 1,02 = 918,8 triệu Thực hiện các phép tính ta được kết quả như sauNăm19951997199819992000Dân số triệu người918,8955,9975994,51014,4Bài 2 trang 86 Địa Lí 10 Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ lời- Gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, được coi là động lực phát triển dân Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch số người xuất cư và nhập cư. Gia tăng dân số cơ học không ảnh hưởng đến động lực phát triển dân số thế giới nhưng lại ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số của mỗi quốc 3 trang 86 Địa Lí 10 Lấy ví dụ cụ thể về sức ép dân số ở địa phương đối với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên môi lời- Nhu cầu nhà ở và lương thực cần phải tăng lên khi dân số tăng, nếu không tăng nhanh năng suất các sản phẩm nông nghiệp thì sẽ dẫn đến nguy cơ thiếu lương Lượng rác thải tăng lên, gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất, tiếng Nhu cầu việc làm tăng, không đáp ứng đủ sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm và tệ nạn xã hội,...- Dân số tăng, nhu cầu về an sinh xã hội không đáp ứng đủ, thiếu thốn về cơ sở vật chất giáo dục, y tế, trì hoãn sự phát triển của xã hội.
Khi dùng tay vặn vòi nước, ta đã tác dụng vào vòi nước những lực gì và chúng có điểm gì đặc biệt so với những lực mà ta đã học trước đây ? Để trả lời cho câu hỏi trên, mời các em cùng theo dõi nội dung Bài 22 Ngẫu lực. Chúc các em học tốt nhé ! Tóm tắt lý thuyết Ngẫu lực là gì ? Định nghĩa. Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực. Ví dụ. Dùng tay vặn vòi nước ta đã tác dụng vào vòi một ngẫu lực. Khi ôtô sắp qua đoạn đường ngoặt, người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái Tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn. Trường hợp vật không có trục quay cố định. Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay quanh trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực. Xu hướng chuyển động li tâm của các phần của vật ở ngược phía đối với trọng tâm triệt tiêu nhau nên trọng tâm đứng yên. Trục quay đi qua trọng tâm không chịu lực tác dụng. Trường hợp vật có trục quay cố định. Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay quanh trục cố định đó. Nếu trục quay không đi qua trọng tâm thì trọng tâm sẽ chuyển động tròn xung quanh trục quay. Khi ấy vật có xu hướng chuyển động li tâm nên tác dụng lực vào trục quay. Khi chế tạo các bộ phận quay của máy móc phải phải làm cho trục quay đi qua trọng tâm của nó. Mômen của ngẫu lực. Đối cới các trục quay vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực thì mômen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí trục quay và luôn luôn có giá trị \M = {F_1}{d_1} + {F_2}{d_2} = F{d_1} + {d_2} = Trong đó F là độ lớn của mỗi lực, còn d khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực và được gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực Bài tập minh họa Bài 1 Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm. Xác định Momen của ngẫu lực. Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính momen của một ngẫu lực M = Fd = = 1 Bài 2 Thanh rắn mỏng phẳng đồng chất trục quay đi qua trọng tâm của thanh. Tác dụng vào hai điểm A,B của thanh rắn cách nhau 4,5cm ngẫu lực có độ lớn 5N. Tính Momen của ngẫu lực trong các trường hợp sau a. Thanh rắn đang ở vị trí thẳng đứng b. Thanh rắn đang ở vị trí hợp với phương thẳng đứng góc 30o. Hướng dẫn giải Phân tích bài toán Áp dụng công thức tính Momen ngẫu lực a. \M = F.{d_1} = - 3}} = 0,225{\rm{ }} b. \M = F.{d_2} = - 3}}.cos{30^0} = 0,195{\rm{ }} - Mod Vật Lý 10 HỌC247 ZUNIA9
lí 10 bài 22