Công Dân Lớp 12. Tài liệu công dân lớp 12 gồm các chuyên đề, bài tập trắc nghiệm, tự luận, đề kiểm tra, đề thi học kỳ có đáp án và lời giải, giáo án môn giáo dục công dân lớp 12 giúp các bạn học tập, giảng dạy một cách hiệu quả. Mới nhất.
Giải công dân 12 bài 5 trang 45 cực chất. Bài học: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo - được thầy cô tổng hợp lại rất dễ nhớ . Với cách giải câu hỏi giữa bài và bài tập cuối bài học cực chất. Tài liệu hoàn toàn miễn phí, học sinh thoải mái tham khảo
Lý thuyết GDCD 12 Bài 5 (mới 2022 + 22 câu trắc nghiệm): Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo ; 4 4. Giáo án Giáo dục công dân 12 – Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo ; 5 5. Bài giảng Giáo dục công dân GDCD 12 – Bài 5 GDCD 12 trường THPT Hòa Phú.html ; 6 6
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân: a. Trách nhiệm của Nhà nước: (Đọc thêm) b. Trách nhiệm của công dân. - Học tập, tìm hiểu pháp luật. - Phê phán, đấu tranh, tố cáo hành vi trái pháp luật
Sơ đồ hóa kiến thức cơ bản môn Giáo dục công dân lớp 12 - Bài 5. Sơ đồ tư duy GDCD 12 bài 5 vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Qua bài viết bạn đọc có thể thấy được nội dung của bài viết một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất.
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản; Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ; Bài 8: Luật pháp với sự phát triển của công dân; Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước; Bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại
Vay Tiền Nhanh Ggads. Bài 5QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁOI. Mục đích – yêu cầu Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghiã quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. Hiểu được chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn đó biết phân biệt được những việc làm đúng, sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo. Có cách cư xử phù hợp và có trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo, biết phê phán những hành vi gây chia rẽ dân tộc, tôn Chuẩn bị SGK, SGV và tài liệu liên Phương pháp và phương tiện- Vấn đáp, động não, thảo luận nhóm - Tiểu phẩm, tranh ảnh liên quan, Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 12 - Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày soạn Tuần12 Ngày dạy Tiết ppct 12 Bài 5QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO I. Mục đích – yêu cầu Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghiã quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. Hiểu được chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn đó biết phân biệt được những việc làm đúng, sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo. Có cách cư xử phù hợp và có trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo, biết phê phán những hành vi gây chia rẽ dân tộc, tôn giáo. II Chuẩn bị SGK, SGV và tài liệu liên quan. III. Phương pháp và phương tiện Vấn đáp, động não, thảo luận nhóm Tiểu phẩm, tranh ảnh liên quan, IV. các bước lên lớp 1. kiểm tra bài cũ 5’ Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh? Có ý kiến cho rằng trong lĩnh vực kinh doanh phụ nữ không thể thành đạt như nam giới. Em có suy nghĩ gì? 2. Giảng bài mới 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 Tìm hiểu mục a -GV yêu cầu HS cho các VD chứng minh ở Việt Nam ta không có sự phân biệt đối xử giữa các dân tộc. GV đặt câu hỏi Đại gia đình các dân tộc Việt Nam thống nhất hiện có 54 dân tộc anh em. Vì sao nói thế? GV Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân Pháp lại thực hiện chính sách chia để trị? GV hiện nay một số thành phố, thị xã có các con đường mang tên các vị anh hùng người dân tộc, điều đó có ý nghĩa gì? GV kết luận Xuất phát từ quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng trước PL của công dân. Do đó quyền bình đẳng của các dân tộc đã được ghi nhận trong các bản hiến pháp qua các thời kỳ. Hoạt động 2tìm hiểu mục b -GV Ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các dân tộc. Em hãy nêu VD chứng minh. -GV Vì sao trong luật hôn nhân và gia đình quy định Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau. Không được cưỡng ép, cản trở nhau theo hoặc không theo một tôn giáo nào? Vậy nội dung này thể hiện những gì? GV kết luận. GV cho HS trả lời câu hỏi ở SGK trang 46. Số đại biểu Quốc hội khoá X dân tộc thiểu số chiếm 17,3%. - Hoạt động 3 Tìm hiểu mục c và d. + GV tổng hợp ý kiến HS và nêu ý nghĩa GV cho cả lớp thảo luận hãy cho biết vai trò của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc? GV kết luận. * Trong bầu cử, ứng cử không phân biệt đối xử giữa các dân tộc nào . * Gợi ý nói đến sự đoàn kết , bình đẳng giữa các dân tộc. * Gợi ý chia rẽ sự đoàn kết để dễ dàng cai trị. * VD Hoàng Văn Thụ, Tôn Đản, N’Trang Lơng Để tưởng nhớ công ơn của các vị anh hùng và cũng thể hiện khi đất nước bị xâm lăng thì dân tộc nào cũng ra sức chiến đấu. HS ghi vào vỡ. * Gợi ý sự chênh lệch giữa miền núi và miền xuôi về phát triển kinh tế, về giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật. * Gợi ý ; để bảo đảm quyền tự do của công dân. * Gợi ý bình đẳng về chính trị tham gia quản lý nhà nước, thảo luận, góp ý xây dựng đất nước, bầu cử, ứng cử,.. kinh tế đầu tư, phát triển kinh tế văn hoá giáo dục * + Nhà nước ghi nhận trong hiến pháp, trong luật.. + Nhà nước thực hiện chiến lược phát triển KT-XH ở vùng đồng bào dân tộc. + Xử lý vi phạm PL về chia rẽ dân tộc. 1. Bình đẳng giữa các dân tộc a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc10’ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu dađiều được nhà nước và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc10’. - Các dân tộc ở Việt Nam diều bình đẳng về chính trị. - Các dân tộc việt Nam điều bình đẳng về kinh tế. - Các dân tộc Việt Nam điều bình đẳng về văn hoá giáo dục. c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc 5’ - là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. - Góp phần thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh”. d . Cính sách của Đảng và PL của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc10’ - Ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc. - Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc. - Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc. Củng cố 4’ Cho HS làm bài tập ở SGK trang 12, bài số 5. Dặn dò 1’. Về xem tiếp tiết 2 của bài. Ngày soạn Tuần13 Ngày dạy Tiết ppct 13 Bài 5QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO I,II,III. như ở tiết 1 IV. Các bước lên lớp 1. Kiểm tra bài cũ 5’ Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc, cho ví dụ chứng minh. 2. Giảng bài mới 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - Hoạt động 1 Tìm hiểu mục a. GV Hướng dẫn HS từng bước tìm ra các khái niệm. + Theo em người có đạo đức phải là người có tín ngưỡng không? + Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo hay tín ngưỡng? + Tín ngưỡng tôn giáo có khác mê tín dị đoan không? Tại sao phải chống mê tín dị đoan? GV giáo dục HS tôn trọng tôn giáo, tín ngưỡng của mọi thời lên án phê phán hành vi mê tín dị đoan làm ảnh hưởng đến bản thân, gia đình và XH. Sau đó GV kết luận Tôn giáo là hình thức phát triển của tín ngưỡng, tin vào lực lượng siêu nhiên nào đó. Tín ngưỡng trở thành tôn giáo đòi hỏi phải có giáo lý, giáo lễ, giáo luật -VN là quốc gia đa tôn giáo . các tôn giáo không phân biệt lớn nhỏ điều được tự do hoạt động trong khuôn khổ PL, bình đẳng trước PL. HĐ 2 Tìm hiểu mục b + Gồm những nội dung nào? + Đảng và nhà nước ta thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết dồng bào theo các tôn giáo khác nhau đoàn kết đồng bào theo hoặc không theo tôn giáo đều bình đẳng trước Pl và đều có quyền và đều có quyền xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc. + Nghiêm cấm lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động mê tín dị đoan, hoạt động trái PL và chính sách của nhà nước. HĐ 3 tìm hiểu mục c và d. + Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân ta đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta. + Chính sách này thể hiện như thế nào. Gợi ý Không. Vì đạo đức xuất phát từ lòng nhân ái, từ khuôn khổ, chuẩn mực, từ tấm lòng của mỗi con khi người không tín ngưỡng nhưng cách cư xử lại có đạo đức. * Tín ngưỡng. * mê tín dị đoan là làm cho con người mê muội một cách mù quán vào lực lượng siêu nhiên, thần thánh. Làm nhục chí của con người. HS ghi bài vào vỡ Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước PL, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của PL. Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của PL được nhà nước bảo đảm các cơ sở tôn giáo theo quy định của PL. + HS xem sách giáo khoa trình bày. 2. Bình đẳng giữa các tôn giáo Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo 10’ Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiều là các tôn giáo ở VN điều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ PL. Đều bình đẳng trước PL, những nơi thờ tự, tín ngưỡng tôn giáo được PL bảo hộ. b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo Các tôn giáo được NN công nhận đều bình đẳng trước PL có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của PL. + Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của PL nduoc975 NN bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được PL bảo hộ. c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo + Là cơ sở, tiền đề của khối đại đoàn kết toàn dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước phồn thịnh. d. Chính sách của Đảng và Pl của nhà nướcvề quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. + NN bảo đảm quyền HĐ tín ngưỡng, tôn giáo theo QĐ của PL. + NN thừa nhận và bảo đảm cho công dân có hoặc không có tôn giáo đều được hưỡng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân . + Đảng nhà nước thực hiện nhất quán chính sách nhất quán đại đoàn kết toàn dân tộc. + Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề về dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo để hoạt động trái PL. * Củng cố Cho HS làm bài tập SGK trang 53. * Dặn dò về xem tiếp bài tập 6
Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáoSơ đồ hóa kiến thức cơ bản môn Giáo dục công dân lớp 12 - Bài 5Sơ đồ tư duy GDCD 12 bài 5 vừa được sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Qua bài viết bạn đọc có thể thấy được nội dung của bài viết một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây đồ tư duy GDCD 12 bài 3Sơ đồ tư duy GDCD 12 bài 4Sơ đồ tư duy GDCD 12 bài Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo1. Bình đẳng giữa các dân tộca Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc- Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư quốc gia.* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da...đều được Nhà nước và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo đk phát Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc- Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị* Quyền công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn đề chung, không phân biệt dt, tôn giáo...-Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ VN không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan nhà Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế* Thể hiện ở chính sách KT của Nhà nước không phân biệt giữa các dt; Nhà nước luôn quan tâm đấu tư phát triển KT đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dt thiểu rút ngắn khoảng cách chênh lệch về KT giữa các vùng, Nhà nước ban hành các chương trình phát triển KT- XH đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dt và miền núi, thực hiện cs tương trợ, giúp nhau cùng phát Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về văn hoá, giáo dục* Các dt có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống vh được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy, phát triển là cơ sở củng cố sự đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc.* Nhà nước tạo mọi đk để công dân thuộc các dt khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc* Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự.* Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc* Ghi nhận trong HP và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc* Thực hiện CL phát triển KT-XH đối với vùng đồng bào dân tộc*Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc2. Bình đẳng giữa các tôn Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.*Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở VN đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn gióa được pháp luật bảo Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.*Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.*Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết gắn bó của nhân dân VN, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn nước đảm bảo quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp nước thừa nhận và đảm bảo cho công dân có hoặc không có tôn giáo được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo tôn giáo và đồng bào không theo tôn cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo; lợi dụng các vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, gây rối trật tự công cộng, làm tổn hại đến an ninh quốc đây vừa giới thiệu tới các bạn Sơ đồ tư duy GDCD 12 bài 5, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Giáo dục công dân lớp 12 nhé. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...
Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo hướng dẫn giải SGK GDCD 12 Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo được đội ngũ chuyên gia biên soạn chi tiết và rõ ràng tại đây. Giải bài tập SGK Bài 5 GDCD 12 trang 11 Câu 1 trang 53 SGK Giáo dục công dân 12 Em hãy nêu một vài chính sách của Nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. Trả lời - Chính sách của nhà nước để thể hiện quyền bình đẳng dân tộc Ưu tiên các dân tộc ít người, hỗ trợ kinh tế, ổn định cuộc sống, định canh định cư. Mặt khác, những học sinh của đồng bào dân tộc ít người, khi đi thi thường được cộng thêm điểm ưu tiên so với những học sinh ở khu vực có điều kiện hơn. - Chính sách của nhà nước thể hiện bình đẳng tôn giáo mọi người đều có quyền bình đẳng, tự do tôn giáo, không phân biệt đạo giáo hay đạo phật hay không theo đạo. Mọi người đều được coi trọng như nhau. Bằng chứng, hiện tại nhà nước đã cho phép những người thiên chúa giáo tham gia vào hoạt đông của nhà nước như quân đội, chính trị... Câu 2 trang 53 SGK Giáo dục công dân 12 Tại sao để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, Nhà nước cần quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp? Trả lời - Ở nước ta, giữa các dân tộc hiện nay còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, làm cho việc thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc có một khoảng cách nhất định. - Tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là một tất yếu khách quan trong quan hệ giữa các dân tộc. Nhà nước ta quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tiến kịp trình độ chung của đất nước. Câu 3 trang 53 SGK Giáo dục công dân 12 Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa? Trả lời - Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sức mạnh phát triển bên vững đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh". - Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó của nhân dân Việt Nam, tạo sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc xây dựng đất nước phồn thịnh. Câu 4 trang 53 SGK Giáo dục công dân 12 Nêu một vài ví dụ chứng tỏ Nhà nước quan tâm tạo điều kiện thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế, văn hóa, giáo dục giữa các dân tộc. Trả lời - Hiến pháp 2013, điều 16 quy định Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội - Nhà nước đảm bảo tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước ở Trung ương và địa phương. - Chương trình 135 giúp phát triển kinh tế những xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi. - Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở mang hệ thống trường, lớp ở vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và miền núi; có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học - Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên được giữ gìn và phát huy,.... Câu 5 trang 53 SGK Giáo dục công dân 12 Anh Nguyễn Văn T yêu chị Trần Thị H. Hai người quyết định kết hôn, nhưng bố chị H không đồng ý, vì anh T và chị H không cùng đạo. Cho biết ý kiến của em về việc này. Trả lời - Bố chị H không đồng ý và ngăn cản cuộc hôn nhân của anh T và chị H vì lý do không cùng đạo là không đúng và vi phạm vào quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. - Chị H và anh T nên giải thích cho bố chị H hiểu về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, việc ngăn cản anh chị kết hôn như vậy là trái pháp luật. Ngoài ra, anh chị cũng nên tìm hiểu thêm về các quy định, những trường hợp trước đó kết hôn khác đạo ở nơi mình sinh sống để ứng xử sao cho phù hợp, giúp bố chị H hiểu hai người yêu và chân thành muốn đến với nhau. Nếu vẫn không được, anh chị có thể nhờ đến sự hỗ trợ của tổ dân phố để tác động vào tư tưởng của bố chị H. Câu 6 trang 53 SGK Giáo dục công dân 12 Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu dưới đây. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là a. Công dân có quyền không theo bất kì một tôn giáo nào b. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. c. Người đã theo một tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ để theo tín ngưỡng, tôn giáo khác. d. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động theo tín ngưỡng, tôn giáo đó. Trả lời Đáp án b. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Lý thuyết GDCD lớp 12 Bài 5 I. Kiến thức cơ bản 1. Bình đẳng giữa các dân tộc a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc - Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không bị phân biệt theo đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc màu da đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc - Bình đẳng về chính trị + Mọi dân tộc được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội + Mọi dân tộc được tham gia bầu-ứng cử + Mọi dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. + Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước. - Bình đẳng về kinh tế + Mọi dân tộc đều được tham gia vào các thành phần kinh tế, chính sách phát triển của Đảng và nhà nước đối với các dân tộc. + Nhà nước luôn quan tâm đầu tư cho tất cả các vùng. + Nhà nước ban hành các chính sách phát triển KT-XH, đặc biệt ở các xã có ĐK KT khó khăn. - Bình đẳng về văn hóa, giáo dục + Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, PTTQ, văn hoá tốt đẹp. + Văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy. + Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện các dân tộc đều có cơ hội học tập. c. Ý nghĩa về quyền bình đẳng giữa các dân tộc - Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”. d. Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc - Ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc - Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc - Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc. 2. Bình đẳng giữa các tôn giáo a. Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo - Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của Pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo vệ. b. Nội dung cơ bản quyền bình đẳng giữa các tôn giáo - Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật. - Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước bảo đảm các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ. c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo - Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước phồn vinh. d. Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo - Nhà nước đảm bảo quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật - Nhà nước thừa nhận và đảm bảo cho công dân có hoặc không có tôn giáo được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân. - Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo tôn giáo không theo tôn giáo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc - Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật. ►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SGK GDCD 12 Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo file PDF hoàn toàn miễn phí.
Trắc nghiệm GDCD 12 bài 5Quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo có đáp án gồm 17 câu trắc nghiệm được viết dưới dạng file Word và PDF gồm 3 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 30/11/2016, 2314 Trung t©m gi¸o dôc thêng xuyªn èng a Gi¸o viªn d¹y ph¹m dòng KIỂM TRA BÀI CŨ Tính hai mặt cạnh tranh ? Nhà nước làm với hai mặt cạnh tranh ? Câu hỏi Đáp án Mặt tích cực + Kích thích LLSX phát triển + Khai thác tối đa nguồn lực + Tăng trưởng phát triển kinh tế Cạnh tranh lành mạnh Phát huy Mặt hạn chế + Ảnh hưởng đến TNTN – MT + Những thủ đoạn phi pháp , bất lương + Gây rối loạn thị trường Cạnh tranh không lành mạnh Hạn chế Thị trường Cầu Người mua sách - Người bán sách Người mua cặp - Người bán cặp Người du lịch - Dịch vụ du lịch ……………………………… Quan hệ cung cầu Cung BÀI 5 CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA Khái niệm cung, cầu a Khái niệm cầu Em cho biết Cầu gì? Em có nhu cầu loại hàng hoá ? Em mua loại ? Mũ vải Bút bi Vở ghi Ô tô $/chiếc Xe máy đ/chiếc Nhu cầu Có khả toán Cầu tức nhu cầu mà người tiêu dùng cần mua, đảm bảo số lượng tiền đủ để thực nhu cầu 12/01/16 Không có khả toán mong muốn đạt điều người Đó mong ước chủ quan a Khái niệm cầu Cầu khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua thời kì định, tương ứng với giá thu nhập xác định Những yếu tố ảnh hưởng đến “cầu” thị hiế u ả c Giá Cầu Thu nhập lý tâm tập qu n SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CẦU Quan hệ tỉ lệ nghịch Giá P Đường cầu Giá giảm Lượng cầu tăng Giá tăng Lượng cầu giảm P2 P1 O Q2 Q1 Q Số lượng BÀI 5 CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA Khái niệm cung, cầu b Khái niệm cung Em cho biết Cung gì? Thảo luận nhóm Biểu nội dung quan hệ Cung - cầu Nhóm Cung – Cầu tác động lẫn nào? 12/01/16 Nhóm Nhóm Cung – cầu ảnh hưởng đến giá thị trường nào? Giá thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu nào? Cung – cầu tác động lẫn Cầu tăng SX kinh doanh mở rộng Cung HH tăng Cầu giảm SX kinh doanh thu hẹp Cung HH giảm 12/01/16 Cung – cầu ảnh hưởng đến giá thị trường Nếu cung > cầu Nếu cung giá trị Giá = giá trị Giá thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu Đối với cung Giá tăng DN mở rộng SX Cung tăng Giá giảm DN thu hẹp SX Cung giảm Đối với cầu 12/01/16 Giá giảm Nhu cầu XH tăng Cung tăng Giá tăng Nhu cầu XH giảm Cung giảm MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG CẦU VÀ ĐƯỜNG CUNG Giá P Đường Cung P0 E Đường cầu O Q0 Q Số lượng Vận dụng quan hệ cung cầu Thảo luận nhóm Nhóm Đối với nhà nước? VD? 12/01/16 Nhóm Đối với người sản xuất – kinh doanh? VD? Nhóm Đối với người tiêu dùng? VD? Đối với nhà nước • Vận dụng quan hệ cung – cầu thông qua việc điều tiết cung – cầu thị trường • Ví dụ Khi thị trường bị rối loạn nguyên nhân khách quan lũ lụt, nắng hạn, chiến tranh Hoặc hoạt động tự phát đầu tích trữ số tư nhân làm cho thị trường cung nhỏ cầu, giá hàng hóa tăng đột biến Trong trường hợp đó, Nhà nước cần thông qua pháp luật, sách nhằm lập lại cân đối cung cầu, ổn định giá đời sống nhân dân 12/01/16 Đầu gạo, xăng dầu Lụt lội - Phố thành sông 12/01/16 Đối với người sản xuất – kinh doanh • Vận dụng quan hệ cung – cầu cách thu hẹp sản xuất kinh doanh mặt hàng thị trường cung lớn cầu, giá thấp giá trị, bị thua lỗ Ngược lại, để có lãi, họ phải chuyển sang sản xuất – kinh doanh mặt hàng thị trường cung nhỏ cầu, giá hàng hóa cao giá trị 12/01/16 Doanh nghiệp Mở rộng sản xuất kinh doanh cung giá trị Thu hẹp sản xuất kinh doanh cung > cầu, giá cầu LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ Câu 1 Khi người sản xuất kinh doanh em mở rộng sản xuất nào? b Cung cầu c Cung = cầu d Cả a, b, c Câu 2 Khi người tiêu dùng em mua nhiều hàng hóa nào a Cung > cầu b Cung cầu Nếu cung giá trị Thu hẹp sản xuất kinh doanh khi cung > cầu, giá cả cầu LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ Câu 1 Khi là người sản xuất kinh doanh em sẽ mở rộng sản xuất khi nào? b Cung < cầu a - Xem thêm -Xem thêm giáo dục công dân 12 bài 5 , giáo dục công dân 12 bài 5 , , Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, Vận dụng quan hệ cung cầu Từ khóa liên quan giáo dục công dân 12 bài 5 giải bài tập giáo dục công dân 12 bài 5 giao an giao duc cong dan 12 bai 5 bài tập giáo dục công dân 8 bài 5 giải bài tập giáo dục công dân 8 bài 5 giáo dục công dân 8 bài 5 pháp luật kỉ luật giáo dục công dân 8 bài 5 giáo án công dân 12 bài 5 giáo dục công dân 12 bài 1 giáo dục công dân 12 bài 6 giáo dục công dân 12 bài 3 giáo dục công dân 12 bài 4 giáo dục công dân 12 bài 2 giáo dục công dân 12 bài 9 giáo dục công dân 12 bài 7 xác định các mục tiêu của chương trình khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ các đặc tính của động cơ điện không đồng bộ đặc tuyến hiệu suất h fi p2 đặc tuyến mômen quay m fi p2 đặc tuyến tốc độ rôto n fi p2 chỉ tiêu chất lượng 9 tr 25
bài 5 công dân 12