näng và có khå näng cung câp vat tu tham gia chào giá de bán toàn bê sô lugng vat tu hàng hóa cüa phiên chào giá này. Thông tin chi tiêt vê Phiên chào giá: 1. Tên hàng hóa, quy cách và so ltrçng hàng hóa: Danh muc hàng hóa chào mua chi tiêt xem tqi Quyêt dinh sô 1107/QÐ-LÐV ngày Ðiêu 1. Ban hành kèm theo Thông tu này Quy chê dánh giá kêt quå rèn luyên cùa nguði hQC duqc dào tao trình dô dai hQC hê chính quy. Ðiêu 2. Thông tu này có hiêu luc thi hành kê tù ngày 28 tháng 9 näm 2015 và thay thê nhùng quy dinh dánh giá kêt quå rèn luyên cüa nguði hQC Biet bi quyet tap ket. Tu hop cao do la cach tot nhat de nguoi bao ve hoan tat phai chang nhiem vu duoc giao. Ko mot phut duoc sao lang. Vi chi 1 giay so y so huu the de lai hau qua ko luong.Thua Bài tập 3: Lời giải đúng: Suốt đêm thác réo điên cuồng. Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Đậu "chân" bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên dường. Xem thêm: Chính tả: Nghe Hướng dẫn giải VBT Tiếng Việt lớp 5 Tuần 17: Luyện từ và câu: Ôn tập về câu là lời giải ngắn gọn, chi tiết, bám sát nội dung chương trình học ở trường, giúp các em tiếp thu bài giảng một cách dể hiểu và hỗ trợ các em ôn luyện thêm kiến thức.. Giải câu 1 trang 123, 124 vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Ðieu 4. Quy dinh ve trich dân Cách trích clãn cu thê duqc quy dinh theo Phu luc 01 dính kèm Quy dinh này. Dieu 5. Các hình thúc dao vän Doo van eó the dtrçyc thê hiên, nhung khÔng bi giói han các hinh thúc sau: 1. Sl'r dvng các dogn vän, thÔng tin, hình ånh tCr tác phâm cùa nguði khác dua vào tác Tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 174/2019/TT-BQP, có quy định về chế độ tiền ăn tập trung, tập huấn và thi đấu đối với huấn luyện viên và vận động viên thể thao như sau: Đối với giải thi đấu trong nước thì về chế độ tiền ăn tập trung,tập huấn và thi đấu của các huấn luyện viên và vận động viên a) Từ ghép có nghĩa phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay. b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đông, bãi bờ, hình dạng, màu sắc. 3. Xếp các từ láy vào nhóm thích hợp: a) Từ láy hai tiếng giống nhau ở âm đầu: nhút nhát. b Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu 4 Luyện tập về động từ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênLuyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. MỤC TIÊU - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đã, đang, sắp. - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành 1,2,3 trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1. - Giấy khổ để HS học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - T×m động từ có trong đoạn văn sau “Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để lộ ra những hoa màu vàng ngắt. Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi chanh.” - Động từ là gì cho? ví dụ. 2. Bài mớiGiới thiệu bài Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu.Gạch chân dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa trong từng câu. - Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến? Nó cho biết điều gì? - Từ "đã" bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút? No ùgợi cho em biết điều gì? Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài. GV lưu ý mỗi chỗ chấm chỉ điền 1 từ và lưu ý đến nghĩa sự việc của từ. a Mới dạo nào những cây ngô còn non lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã biến thành cây rung rung trước. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Chữa bài và cho điểm HS. - Tại sao chỗ trống này em điền từ đã, đang, sắp? Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét và kết luận lời giải đúng. - Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành. - Truyện đáng cười ở điểm nào? - 1 HS lên bảng làm bài. - 2 HS trả lời và nêu ví dụ. - Lắng nghe. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài, cả lớp đọc thầm. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. + Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. + Rặng đào đã trút hết lá. - Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa cho thời gian cho động từ đến. Nó cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra. - Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút. Nó gợi cho em đền những sự việc được hoàn thành rồi. - HS nối tiếp nhau đọc từng phần. - HS trao đổi thảo luận trong nhóm. Sau khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào nháp. gió và nắng. b Sao cháu không về với bà chào mào đã hót vườn na mỗi chiều. Sốt ruột, bà nghe chim kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na. Hết hè, cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót. Mùa na sắp tàn. - Nhận xét, chữa bài cho bạn. - Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc đã, đang, sắp xảy ra. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền. - HS đọc và chữa bài. - Đã thay bằng đang, bỏ từ đang bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang. - 2 HS đọc lại. - Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí. ¤ng đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ôâng nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách. Nó cần những đồ đạc quí giá của ông. 3. Củng cố, dặn dò - Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ? - Gọi HS kể lại truện Đãng trí bằng lời của mình. - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài Tính từ - Nhận xét tiết học. - Luyện từ và câu TÍNH TỪ I. MỤC TIÊU - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, ... nội dung ghi nhớ. - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn đoạn a hoặc b, BT1, Mục III, đặt được câu có dùng tính từ BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3. Giấy khổ để HS học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Giáo viên Học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ. - Gọi 2 HS tiếp nối đọc lại bài tập 2, 3 đã hoàn thành. 2. Bài mới Giới thiệu bài Tìm hiểu ví dụ Bài 1. 2 - Gọi HS đọc phần chú giải. + Câu chuyện kể về ai? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài. - Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn. - Kết luận lời giải đúng. a. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-I Pa xtơ chăm chỉ, giỏi. b. Màu sắc của sự vật - Những chiếc cầu trắng phau. - Mái tóc của thầy Rơ-nê xám. c. Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật - Thị trấn nhỏ- Những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính - Dòng sông hiền hoà- Vườn nho con con- - Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo. - Những từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé Lu-I hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng, kích thước và đạc điểm của sự vật được gọi là tính từ. Bài 3- GV viết cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn lên bảng. + Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? + Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi như thế nào? - Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái của người, vật được gọi là tính từ. - Thế nào là tính từ? Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. Nhắc HS đọc thầm để thuộc ngay tại lớp.. - Yêu cầu HS đặt câu có tính từ. Luyện tập Bài 1 T×m tÝnh tõ trong ¹n v¨n. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS trao đổi làm bài. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. + Người bạn hoặc người thân của em có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư chất như thế nào? - Gọi HS đặt câu, GV nhận xét sửa lỗi dùng từ ngữ pháp cho từng em. - 2 HS lên bảng viết. - 2 HS đứng tại chỗ đọc bài. - Nhận xét bài làm của bạn - HS nối tiếp nhau đọc. + Câu chuyện kể về nhà bác học nổi tiếng người pháp, tên Lu-i Pa-xtơ. - HS đọc yêu cầu. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận dùng bút chì viết những từ thích hợp. - Phát biểu nhận xét, bổ sung. - Chữa bài nếu sai. - Lắng nghe. + Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại. + Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi hoạt bát, nhanh trong bước đi. - Lắng nghe. - Tính từ là từ miêu tả đặc điểm , tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. . . . - 3, 4 HS đọc thành tiếng. - HS đặt câu. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài, dùng bút chì gạch chân dưới các tính từ. - Nhận xét và bổ sung bài làm của bạn. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu, cả lớp đọc thầm. + Đặc điểm cao, gầy, béo, . . + Tính tình hiền lành, dịu dàng, nhân hậu, chăm chỉ, lười biếng, ngoan ngoãn, . . . + Tư chất thông minh, sáng dạ, khôn ngoan, giỏi, . . . - HS đặt câu, ví dụ + Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang. + Cô giáo em rất dịu dàng. + bạn Nga mập nhất lớp. + Chú mèo nhà em rất tinh nghịch. 3. Củng cố, dặn dò - Thế nào là tính từ? Cho ví dụ. - Về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ Ý chí – nghị lực. - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn bài luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa trang 22 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 giúp em ôn lại kiến thức cơ bản và hoàn thành các bài tập SGK về từ đồng học luyện tập về từ đồng nghĩa sẽ được giảng dạy trong tuần thứ 2 để các em có thêm hiểu biết về những từ đồng nghĩa xung quanh mình, và tùy từng ngữ cảnh để sử dụng. Tham khảo hướng dẫn giải bài Luyện tập về từ đồng nghĩa SGK Tiếng Việt 5 tuần 2 tại Mục tiêu bài hướng dẫn- Giúp các em ôn lại kiến thúc về từ đồng nghĩa- Hướng dẫn giải các bài tập trong lại kiến thức cơ bảnA. Khái niệmTừ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống Phân loại1. Từ đồng nghĩa hoàn toàn2. Từ đồng nghĩa không hoàn toànIII. Hướng dẫn làm bài tập SGKCâu 1 trang 22 sgk Tiếng Việt 5 Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sauChúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là dẫnCác từ đồng nghĩa mẹ, má, u, bu, bầm, 2 trang 22 sgk Tiếng Việt 5 Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh dẫna. Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu 3 trang 22 sgk Tiếng Việt 5 Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập dẫnCánh rừng rộng mênh mông. Con đường đất đỏ dẫn vào rừng ngày càng nhỏ lại. Càng vào sâu, khung cảnh càng hiu hắt. Thỉnh thoảng, hai bên đường bắt gặp vài chòi lá của những người gác rừng. Trên nền chòi một bếp lửa nhỏ, tro đã nguội, nhìn thật vắng vẻ… Chỉ có tiếng lao xao của đại ngàn, tiếng vi vút của gió như lời linh thiêng của rừng già, vài tia nắng hiếm hoi lọt qua kẽ lá, rớt xuống giọt sương còn vương ngọn cỏ, ánh lên lấp lánh.***********Với hướng dẫn làm bài luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa trang 22 trên đây, hy vọng các em đã nắm được cách làm, đồng thời ôn tập và củng cố lại được những kiến thức đã được học ở tiết luyện từ và câu trước. Chúc các em luôn học tốt và đạt kết quả cao!Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn

luyen tap ve dong tu